TỔ QUỐC VIỆT NAM

Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag

ĐẢNG CS VIỆT NAM

DÒNG THỜI GIAN

LIÊN KẾT BỘ GIÁO DỤC

Tài nguyên dạy học

Thư viện đề kiểm tra

Tin tức giáo dục

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề HSG lớp 9 cấp huyện_Ngữ văn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Quốc Trọng
    Ngày gửi: 09h:32' 27-03-2013
    Dung lượng: 11.7 KB
    Số lượt tải: 268
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN TUY ĐỨC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2012 - 2013
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: NGỮ VĂN 9
    Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)


    ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    Câu 1. (5 điểm)
    Có người cho rằng “nói dối có hại cho bản thân” nhưng cũng có ý kiến lại cho rằng có lúc “nói dối tạo niền tin”. Theo em hai ý kiến trên có mâu thuẫn nhau không? Trình bày suy nghĩ của em.
    Câu 2. (15 điểm) Trong Truyện Kiều Nguyễn Du viết:
    “Đau đớn thay phận đàn bà
    Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”.
    Bằng sự hiểu biết của mình về những tác phẩm văn học Trung đại viết về đề tài người phụ nữ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
    --------------Hết------------































    UBND HUYỆN TUY ĐỨC HƯỚNG DẪN CHẤM
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: NGỮ VĂN




    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI


    Câu 1: (5 điểm) HS có thể trình bày bằng một đoạn văn hoặc một bài văn ngắn và đảm bảo các ý dưới đây:
    Đặt vấn đề: Khẳng định nói dối là một thói quen không tốt nhưng trong cuộc sống đôi lúc người ta vẫn phải nói dối nên hai ý kiến trên không hề mâu thuẫn nhau.
    Giải quyết vấn đề:
    - Nói dối có hại cho bản thân và những người xung quanh.
    + Nêu ví dụ và ý kiến nhận xét.
    - Nói dối tạo niềm tin.
    + Nêu ví dụ và ý kiến nhận xét.
    Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học cho bản thân.
    Câu 2: (15 điểm)
    * Về cấu trúc:
    - Đủ 3 phần.
    - Có luận điểm, luận cứ, lập luận.
    * Yêu cầu học sinh làm rõ thân phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc vẹn toàn nhưng chịu bao khổ cực, đắng cay, đoạn trường trong cuộc đời vì bị cái xã hội phụ quyền đày đọa, vùi dập được thể hiện qua các tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ), “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), một số bài thơ của tác giả Hồ Xuân Hương và trong một số câu ca dao.
    Lưu ý: Giáo viên căn cứ vào lập luận của học sinh mà ghi điểm cho phù hợp.


















    ĐỀ 2 (ĐỀ XUẤT)

    Câu 1: (3 điểm) Tìm những điểm giống nhau về thể loại, ngôn ngữ và nghệ thuật xây dựng nhân vật của hai tác phẩm “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) và truyện “Lục Vân Tiên” (Nguyễn Đình Chiểu).
    Câu 2: (3 điểm) Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
    “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”
    (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
    Câu 3: (14 điểm)
    Nhà thơ Tố Hữu từng viết:
    “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
    Bằng sự hiểu biết của mình qua những tác phẩm đã học “Đồng chí” của Chính Hữu và “ Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn Thành Long, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
































    HƯỚNG DẪN CHẤM


    Câu 1: (3 điểm)
    Thể loại, ngôn ngữ: truyện thơ nôm lục bát.
    Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
    + Nhân vật chính diện: nghiêng về ước lệ như hai Kiều, Từ Hải, Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực…
    + Nhân vật phản diện: nghiêng về tả thực như Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Tú Bà, Trịnh Hâm…
    + Tính cách của nhân vật được thể hiện qua chân dung, ngoại hình, lời nói, cử chỉ và hành động, đối thoại, độc thoại, đơn giản trực tiếp.
    Câu 2: (3 điểm)
    Trường từ vựng: hai từ “tắm” và “bể” cùng nằm trong một trường từ vựng là “nước nói chung”.
    + Nơi chứa nước: bể, ao, hồ, sông, ngòi…
    + Hình thức của nước: xanh, trong,
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓