TỔ QUỐC VIỆT NAM

Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag

ĐẢNG CS VIỆT NAM

DÒNG THỜI GIAN

LIÊN KẾT BỘ GIÁO DỤC

Tài nguyên dạy học

Thư viện đề kiểm tra

Tin tức giáo dục

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề và đáp an toán tuổi thơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Vũ Thuận
    Ngày gửi: 11h:37' 29-03-2013
    Dung lượng: 26.5 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH Lý Tự Trọng

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1


    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng của câu 1, câu 2, câu 3.
    Câu 1: Cho A = 1 + 2 + 3 + ..........+ 20. Tổng A = 210
    A. 55 B. 155 C. 325 D. 210
    Câu 2: Có ..... số lẻ có hai chữ số
    A. 50 B. 45 C. 90 D. 99
    Câu 3: Trong các số sau số nào chia hết cho 4 và 5
    A. 280 B. 1555 C. 490 D. 35
    Câu 4: Kết quả của biểu thức 2 x 0,5 – 4 x 0,25 + : 0,125 – 1 = 0
    Câu 5: So sánh  < 
    Câu 6: Tích sau 178 x 187 x 15 x 16 x 33 x 39 tận cùng bởi số 0
    Câu 7: Kết quả dãy tính nhanh  là 7
    Câu 8: Một cuốn sách có 56 trang ta phải dùng 103 lần các chữ số để đánh dấu số trang sách đó.
    Câu 9: Số có 4 chữ số mà tích của chữ số hàng nghìn với hàng đơn vị là 28, tích của chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục là 30, biết rằng các chữ số tăng dần từ trái sang phải là 4567
    Câu 10: Số tự nhiên nhỏ nhất mà khi lấy nó nhân với chính nó rồi cộng thêm 4 chia hết cho 5 là 1

    Câu 11: Tìm số ab sao cho ab x 6 = 2ab. Vậy ab = 40

    Câu 12: Hiện nay anh 15 tuổi, em 5 tuổi. Sau 5 năm nữa tuổi anh gấp đôi tuổi em.

    Câu 13: Tổng của 3 số lẻ liên tiếp là 75. Ba số đó là 23; 25; 27

    Câu 14: Cô giáo chia 33 học sinh ngồi vào các bàn, mỗi bàn chỉ ngồi được 2 học sinh. Vậy cô giáo cần ít nhất 17 cái bàn.

    Câu 15: Chu vi một hình tròn là 78,5cm. Bán kính của hình tròn đó là 12,5 cm.

    Câu 16: Có 9 hòn bi bề ngoài giống hệt nhau nhưng lại có một hòn nhẹ hơn 8 hòn bi còn lại. Làm thế nào để tìm ra hòn bi nhẹ hơn đó bằng một cái cân có hai đĩa sau hai lần cân.
    Giải
    Lần 1 lấy 6 viên bi bất kì chia đều lên hai đĩa cân, mỗi đĩa cân 3 viên bi.Lúc này xảy ra một trong hai trường hợp
    * Trường hợp 1. Nếu cân thăng bằng thì viên bi nhẹ hơn chính là một trong ba viên còn lại chưa cân.Ta lấy tiếp hai trong ba viên bi còn lại đặt lên cân.Nếu cân thăng bằng thì viên bi còn lại chưa cân chính là viên bi nhẹ hơn cần tìm. Nếu cân không thăng bằng ta cũng tìm được viên bi nhẹ hơn ở một trong hai hòn bi trên đĩa cân.
    * Trường hợp 2. Nếu ở lần cân thứ nhất cân không thăng bằng ta cân tiếp lần 2
    Lần 2 lấy 3 viên bi ở bên đĩa cân nhẹ hơn đưa lên đĩa cân mỗi bên một hòn bi, viên còn lại đặt ra ngoài. Nếu cân thăng bằng thì viên bi còn lại chưa cân chính là viên bi nhẹ hơn cần tìm. Nếu cân không thăng bằng ta cũng tìm được viên bi nhẹ hơn ở một trong hai hòn bi trên đĩa

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓